Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?

Hóa HọcLớp 9

Tag: Tính Chất Hóa Học Đặc Trưng Của Kim Loại

Câu hỏi: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?

A. tính oxi hóa. 

B. tính axit.          

Bạn đang xem: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?

C. tính bazo.         

Bài viết gần đây
  • Quan sát hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong hình a, b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.

  • Phân tích 2 câu đầu bài Chiều tối học sinh giỏi

  • Nghị luận về câu hát Đừng sống như hòn đá, sống không một tình yêu (hay nhất)

  • Sơ đồ tư duy Sinh học 12 Bài 24: Các bằng chứng tiến hóa

D. tính khử.

Lời giải:

Đáp án đúng: D. 

     Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

     – Kim loại dễ nhường e để tạo thành các cation nên tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Cùng Sài Gòn Tiếp Thị tìm hiểu thêm về tính chất hóa học của kim loại nhé:

Tính chất hóa học của kim loại

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.

M→Mn++ne

1. Tác dụng với phi kim

     – Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương.

Tác dụng với clo

     – Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua.

Tác dụng với oxi

     – Hầu hết các kim loại có thể khử oxi từ số oxi hóa 0 (O20)(O20) xuống số oxi hóa -2 (O−2)(O−2) .

Tác dụng với lưu huỳnh

     Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ số oxi hóa 0 (S0)(S0) xuống số oxi hóa -2 (S−2)(S−2). Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg).

2. Tác dụng với dung dịch axit

Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

     – Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành hiđro.

Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc

     – Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N+5 (trong HNO3) và S+6 (trong H2SO4) xuống số oxi hóa thấp hơn.

3. Tác dụng với nuớc

     – Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) có tính khử mạnh, có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao như Fe, Zn,… hoặc không khử được H2O như Ag, Au,…

4. Tác dụng với dung dịch muối

     – Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do.

Giới thiệu chung về kim loại

     – Kim loại có tên tiếng anh là metal. Kim loại là nguyên tố hóa học, chúng tạo ra ion(+) (hay còn gọi là cation) và các mạng liên kết kim loại. Kim loại thuộc nhóm nguyên tố do độ ion hóa và đặc tính liên kết với các phi kim và á kim.

Vị trí của nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn 

     – Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, kim loại có vị trí ở nhóm IA (trừ H), IIIA (trừ Bo),nhóm IIA và một phần trong nhóm IVA, VA, VIA. Trong các nhóm B ( từ nhóm IB đến nhóm VIIIB). Những kim loại phóng xạ gồm họ Lantan và actini.

Phân loại kim loại

Kim loại được phân loại làm 3 loại như sau:

     + Kim loại cơ bản và hiếm. Kim loại cơ bản dễ bị ăn mòn và oxi hóa, kim loại hiếm ít bị ăn mòn và ít gặp như vàng, bạch kim.

     + Kim loại đen và màu. Kim loại đen có màu đen gồm: sắt, crom, titan và nhiều kim loại khác. Kim loại màu có ánh kim và các màu như bạc, đồng, vàng, kẽm,..

     + Kim loại nặng và nhẹ. Kim loại nhẹ có khối lượng riêng bé hơn 5 g/cm3 gồm: K, Al, Na, Mg,.. Kim loại nặng có khối lượng riêng lớn hơn 5 g/cm3 như: Cu, Zn, Au, Fe, Ag, Pb,…

Cấu tạo của kim loại

Cấu tạo của kim loại gồm cấu tạo nguyên tử và cấu tạo tinh thể

     + Cấu tạo tinh thể: Trừ Hg ở thể lỏng, ở nhiệt độ thường các kim loại ở thể rắn và chúng có cấu tạo tinh thể. Hạt nhân liên kết rất kém với các electron hóa trị do đó dễ tách khỏi nguyên tử và các electron di chuyển tự do trong mạng tinh thể kim loại. Mạng tinh thể kim loại gồm: lập phương tâm diện (Cu, Au, Ag,..), lục phương (Mg, Be, Zn,…), lập phương tâm khối (Na, Li, K,…).

     + Cấu tạo nguyên tử: nguyên tử của đa số các nguyên tố kim loại có rất ít electron ở lớp ngoài cùng ( chỉ có 1,2 hoặc 3 electron)

Ví dụ: Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2

           Na: 1s2 2s2 2p6 3s1

Tính Chất Hóa Học Đặc Trưng Của Kim Loại

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gì?

     – Sau đây là những kiến thức cơ bản về tính chất hóa học của kim loại, các bạn cùng theo dõi để nắm được các lý thuyết nhé.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tác dụng với Oxi

     – Đa số các kim loại đều tác dụng được với oxi ở nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thường và tạo thành oxit. Một số kim loại không phản ứng với oxi là Pt, Au, Ag,…

3Fe + 2O2 → Fe3O4 

4Cr + 3O2 → 2Cr2O3

Tính chất hóa học chung của kim loại là tác dụng với phi kim khác

     – Đa số các kim loại phản ứng với phi kim ở điều kiện nhiệt độ cao và tạo thành muối. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tác dụng với phi kim.

2Al + 2S →   Al2S3

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Tính chất hóa học của kim loại kiềm là tác dụng với dung dịch axit

     – Kim loại phản ứng với dung dịch axit (ví dụ: HNO, HCl, H2SO4 loãng,…) kết quả tạo thành muối và khí H2.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Mg + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2

     – Tác dụng với HNO3, H2SO4 trong điều kiện đặc, nóng.

     – Tác dụng với HNO3: kết quả tạo thành muối nitrat và nhiều khí khác nhau

A + HNO3 → A(NO3)n + {NO, NO2, N2, NH4NO3, N2O) + H2O

     – Tác dụng với H2SO4: kết quả tạo thành muối sunfat và nhiều loại khí

A + H2SO4 → M2(SO4)n + {S, SO2, H2S} + H2O

Tính Chất Hóa Học Đặc Trưng Của Kim Loại

Tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ là tác dụng với dung dịch muối

     – Kim loại hoạt động mạnh phản ứng với muối của kim loại yếu kết quả tạo ra muối và kim loại mới. Ngoại trừ K, Ba, Na,… vì trong điều kiện thường, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ tan trong nước.

2Al + 3FeSO4 →  3Fe + Al2(SO4)3

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Mg + FeCl → Fe + MgCl2

     – Những kim loại mạnh gồm: K, Na, Ca, Li, Ba, Sr,…trong điều kiện thường dễ dàng tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ.

A + nH2O →H2 + A(OH)n

     – Kim loại trung bình gồm: Zn, Mg, Al, Fe,… trong điều kiện nhiệt độ cao phản ứng với hơi nước tạo ra khí hidro H2 và oxit kim loại.

3Fe + 4H2O hơi → 4H2 + Fe3O4 

Vậy là chúng ta đã khái quát xong về tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là gồm những gì. Bạn cần lưu ý và ghi nhớ phần lý thuyết, phản ứng của kim loại với HNO3 và H2SO4 trong điều kiện đặc nóng để làm bài tập nhé, vì dạng bài này rất thường gặp.

Đăng bởi: Sài Gòn Tiếp Thị

Chuyên mục: Lớp 9, Hóa Học 9

Xem thêm các kết quả về Tính Chất Hóa Học Đặc Trưng Của Kim Loại

Nguồn : dongdo.edu.vn